Chương trình ĐT ngành Kế toán

0
119

I. THÔNG TIN CHUNG

  • Tên ngành đào tạo:             Kế toán
  • Mã ngành đào tạo:              51340301
  • Chuyên ngành:
  • Trình độ đào tạo:                Đại học
  • Hệ  đào tạo:                        Chính quy

Mô tả vắn tắt: là chương trình đào tạo tiêu chuẩn, kiểu đơn ngành, cấp bằng Cử nhân ngành Kế toán, hệ đào tạo chính quy

II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Kết hợp chặt chẽ, cụ thể giữa việc trang bị kiến thức thực tiễn và môi trường nghiệp vụ cụ thể trong toàn bộ chương trình cũng như trong từng học phần nhằm đào tạo cử nhân ngành Kế toán trình độ đại học có năng lực chuyên môn vững vàng về kế toán, thuế, có bản lĩnh và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng được nhu cầu nhân lực thực tiễn nghề kế toán. Trong đó, lấy môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý về kế toán, kiểm toán, các chính sách thuế, hệ thống chuẩn mực kế toán, thực tiễn nghiệp vụ là môi trường đào tạo chủ yếu, cụ thể hóa 3 mục tiêu “ biết, hiểu và làm tốt” các công việc kế toán, kiểm soát nội bộ trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế.
Trang bị đầy đủ kiến thức cơ sở để sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục theo học các bậc đào tạo cao hơn hoặc đáp ứng yêu cầu các khóa học để đạt được các chứng chỉ nghề nghiệp tại Việt Nam và quốc tế như: Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên, các khóa học CAT, ACCA, CFA, …

2.1 – CHUẨN ĐẦU RA

Yêu cầu về kiến thức: Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà có kiến thức tổng hợp về kinh tế và môi trường kinh doanh, có kiến thức về pháp luật kinh doanh, pháp luật kế toán và pháp luật thuế có liên quan, có kiến thức chuyên sâu ngành kế toán, hiểu biết về chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành, có đủ kiến thức cơ sở để tiếp tục học tập ở bậc đào tạo cao hơn, tiếp tục học tập để đạt được các chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán của Việt Nam và quốc tế.

Yêu cầu về kỹ năng: cử nhân ngành Kế toán Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà có các kĩ năng thuộc nhóm kỹ năng cơ bản và kỹ năng chuyên sâu

+ Nhóm kỹ năng cơ bản

  • Kỹ năng đọc, hiểu, vận dụng pháp luật kinh doanh, pháp luật kế toán, pháp luật thuế có liên quan vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể.
  • Kỹ năng đọc, hiểu, vận dụng chế độ và chuẩn mực kế toán vào hoạt động chuyên môn kế toán trong doanh nghiệp cụ thể.
  • Kỹ năng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính.
  • Có khả năng đưa ra các quyết định liên quan đến kế toán tài chính dựa trên các thông tin kế toán tài chính được cung cấp.

+ Nhóm kỹ năng chuyên sâu

  • Hướng chuyên sâu Kế toán tổng hợp

Kỹ năng thực hiện các công việc kế toán trong các loại hình doanh nghiệp từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán cho đến lập báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác, ccó hiểu biết, tham gia và xây dựng bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cụ thể, kỹ năng sử dụng thành thạo một số chương trình phần mềm kế toán phổ biến.

  • Hướng chuyên sâu Kế toán doanh nghiệp

Kỹ năng thực hiện các công việc kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán cho đến lập báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau: sản xuất, kinh doanh thương mại, xây lắp, xuất nhập khẩu, nông nghiệp; kỹ năng lập các tờ khai và báo cáo thuế hiện hành phù hợp với quy định pháp lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kỹ năng sử dụng thành thạo một số chương trình phần mềm kế toán phổ biến, kỹ năng tư vấn về thuế cho việc ra các quyết định kinh doanh.

  • Hướng chuyên sâu kiểm soát nội bộ

Kỹ năng thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động kế toán tài chính và các hoạt động khác trong nội bộ doanh nghiệp, kỹ năng thực hiện các hoạt động kiểm toán nội bộ, kỹ năng phân tích, nhận biết các rủi ro trong hoạt động kế toán tài chính cũng như trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thiết kế và tổ chức thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ, kỹ năng xây dựng, vận hành và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
2.2 – Trình độ ngoại ngữ, tin học
– Có khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc hàng ngày. Có khả năng đọc sách chuyên môn bằng tiếng Anh trong lĩnh vực kế toán. Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam  (tương đương TOEIC 450 điểm).
– Sử dụng tốt các phần mềm tin học văn phòng Microsoft Word, Excel, Powerpoint; trình bày, soạn thảo thành thạo các loại văn bản thông dụng (công văn, tờ trình, quyết định, thông báo …); sử dụng Internet và thư điện tử; sử dụng CSDL mức cơ bản; đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao (tương đương các chứng chỉ tin học IC3, ICDL)

III. CƠ HỘI VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngànhKế toáncó khả năng đáp ứng cao các yêu cầu của các vị trí công việc ngành kế toán.

  • Có khả năng đảm đương các vị trí công việc kế toán tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực SXKD: sản xuất, thương mại, xây lắp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,
  • Đặc biệt có khả năng phát triển tốt để đảm đương vị trí kế toán tổng hợp cũng như các vị trí quản lý trong bộ máy kế toán,
  • Có khả năng đảm đương các vị trí công việc tại các tổ chức kiểm toán, các vị trí công việc liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ, đặc biệt trong các bộ phận Kiểm toán, kiểm soát nội bộ, các tổ chức tư vấn tài chính, đầu tư, tư vấn rủi ro,..

Có khả năng làm việc tại các tổ chức tư vấn và cung cấp dịch vụ cao cấp ngành kế toán, kiểm toán và thuế cũng như tại các cơ quan nghiên cứu, tổ chức đào tạo

IV. KHỐI LƯỢNG VÀ CẤU TRÚC KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 130 tín chỉ (chưa kể GDQP &GDTC)

THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm

KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức bắt buộc (tín chỉ) Ghi chú
I. Kiến thức giáo dục đại cương 47
  • Chính trị
12
  • Ngoại ngữ
24
  • Tin học và kỹ năng mềm
11
II.Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 83
  • Kiến thức khối ngành
25
  • Kiến thức chuyên ngành
31
  • Tiếng anh chuyên ngành
06
  • Thực hành
09
  • Thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp
12
     Cộng: 130

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here